Tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, chính thức bãi bỏ thuế khoán, lệ phí môn bài nên hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ còn nộp 02 loại thuế phí là thuế GTGT và thuế TNCN từ 01/01/2026.
Đồng thời, tại Điều 17, Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 200 triệu đồng trở lên thì phải đóng thuế GTGT và thuế TNCN.
Tại Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC Năm 2025, Cục Thuế hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 khi bỏ thuế khoán sang kê khai và tự nộp thuế đối với 03 nhóm hộ kinh doanh có doanh thu như sau:
– Nhóm 1: Doanh thu ≤ 200 triệu
– Nhóm 2: 200 triệu đồng < Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng
– Nhóm 3: Doanh thu > 3 tỷ
Hiện hành, tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định doanh thu chịu thuế hộ kinh doanh được xác định như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
- Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
- a) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
– Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.
– Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.
Theo đó, doanh thu đóng thuế hộ kinh doanh được xác định như sau:
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
– Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;
– Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định;
– Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN);
– Doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Doanh thu tính thuế GTGT của hộ kinh doanh từ 2026 chi tiết
Theo Bảng 2 mô hình quản lý thuế với hộ, cá nhân kinh doanh tại Đề án kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC Năm 2025 hướng dẫn doanh thu tính thuế GTGT của hộ kinh doanh từ 2026 như sau:
| Doanh thu | Thuế GTGT |
| Nhóm 1
Doanh thu ≤ 200 triệu |
Không phải nộp
Theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực từ 01/01/2026: Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. |
| Nhóm 2
200 triệu < DT ≤ 3 tỷ |
– Theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu)
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau: + Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%; + Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; + Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; + Hoạt động kinh doanh khác: 2%; Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng. – Tự nguyện đăng ký áp dụng pp khấu trừ nếu đủ điều kiện Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
| Nhóm 3 Doanh thu > 3 tỷ | Bắt buộc áp dụng khấu trừ
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
Doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh từ 2026 chi tiết
Theo Bảng 2 mô hình quản lý thuế với hộ, cá nhân kinh doanh tại Đề án kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC Năm 2025 hướng dẫn doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh từ 2026 như sau:
| Doanh thu | Thuế TNCN |
| Nhóm 1
Doanh thu ≤ 200 triệu |
Không phải nộp
Theo khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực từ 01/01/2026: Thu nhập của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN. |
| Nhóm 2
200 triệu < DT ≤ 3 tỷ |
Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi hoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về Thuế 2014 quy định: – Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh. – Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. – Thuế suất: + Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%; + Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% . + Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%; + Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%; + Hoạt động kinh doanh khác: 1%. |
| Nhóm 3 Doanh thu > 3 tỷ | Tính trên thu nhập tính thuế x 17%
(Thu nhập tính thuế = Doanh thu – chi phí hợp lý) |
————————————
💼 CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ – KẾ TOÁN – BẢO HIỂM XÃ HỘI?
👉 DƯƠNG TRÍ LUẬT – Đồng hành cùng doanh nghiệp, nói KHÔNG với rủi ro pháp lý!
Chúng tôi cung cấp dịch vụ:
📌 Đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế, BHXH
📌 Kế toán – Thuế – Báo cáo tài chính trọn gói
📌 Đại lý Chữ ký số, hóa đơn điện tử, Con dấu, Bảng hiệu, Bảo hộ độc quyền nhãn hiệu,…

