Lưu ý quan trọng khi tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Lưu ý quan trọng khi tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP 1

Lưu ý quan trọng khi tính thuế hộ kinh doanh 2026 mới nhất theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Lưu ý 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bất động sản có cách tính thuế riêng

Cách tính thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bất động sản 2026 sẽ chỉ có một phương pháp tính duy nhất, không phân biệt doanh thu bao nhiêu.

Cụ thể, công thức tính thuế kinh doanh bất động sản như sau:

+ Thuế GTGT = Doanh thu x 5%

+ Thuế TNCN = (Doanh thu – 500 triệu đồng) x 5%

Nếu có nhiều hợp đồng thuê thì được chọn hợp đồng để trừ 500 triệu đồng khi tính thuế. Nếu chưa trừ đủ được lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng. Nếu có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thì phải quy định rõ điều này trong hợp đồng. (Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

Lưu ý 2: Nếu kinh doanh nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm kinh doanh thì được lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh có lợi nhất. Không được trừ 500 triệu cho từng ngành, địa điểm kinh doanh riêng.

Cụ thể, nếu hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo tỷ lệ % nhân (doanh thu – 500 triệu), có nhiều ngành nghề áp dụng mức thuế suất khác nhau hoặc nhiều địa điểm kinh doanh, thì:

– Được quyền chọn ngành nghề hoặc địa điểm nào để trừ 500 triệu mà có lợi nhất. Thường sẽ chọn nơi có thuế suất cao hơn để trừ trước để giảm số thuế phải nộp.

Tuy nhiên, tổng số doanh thu được trừ trong năm vẫn chỉ tối đa 500 triệu đồng. Không được trừ 500 triệu cho từng ngành riêng.

– Nếu doanh thu của ngành hoặc địa điểm được chọn chưa đủ 500 triệu thì phần chưa trừ hết sẽ được chuyển sang trừ tiếp vào doanh thu của ngành nghề hoặc địa điểm khác. Trừ cho đến khi đủ tổng cộng 500 triệu đồng.(Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

Lưu ý 3: Thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng

Theo đó, nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang tính thuế theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí) thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.

Lưu ý 4: Nếu đang tính thuế theo tỷ lệ  % doanh thu mà có doanh thu trên 03 tỷ thì năm tiếp theo phải chuyển sang tính thuế theo thuế suất X (Doanh thu – Chi phí)

Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang tính thuế theo Tỷ lệ % X (Doanh thu – 500 triệu) thì nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí).(Theo điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

Chính thức lịch khai thuế hộ kinh doanh 2026 theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Lịch khai thuế hộ kinh doanh dưới 500 triệu đồng/năm: thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Lưu ý: Nếu phát sinh doanh thu thực tế trên 500 triệu đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.

Đối với hộ kinh doanh mới bắt đầu hoạt động:

– Nếu hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động trong 6 tháng đầu năm có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thông báo doanh thu phát sinh từ khi bắt đầu kinh doanh đến hết ngày 30/6 chậm nhất 31/7 cùng năm và thông báo doanh thu 6 tháng cuối năm chậm nhất 31/01 năm sau.

–  Nếu bắt đầu hoạt động trong 6 tháng cuối năm thì thông báo toàn bộ doanh thu phát sinh trong năm chậm nhất 31/01 năm sau.

– Từ các năm tiếp theo chỉ cần thông báo doanh thu 01 lần là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Tóm lại, thời hạn khai thuế hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống năm 2026 là ngày 31/01/2026. Đối với hộ kinh doanh mới thành lập trong năm 2026 thì thông báo doanh thu 02 lần là ngày 31/7/2026 (đối với doanh thu 6 tháng đầu năm) và ngày 31/01/2027 (đối với doanh thu 6 tháng cuối năm).

(Theo khoản 1 Điều 8 và khoản 1, khoản 3 Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

 

Lịch khai thuế hộ kinh doanh trên 500 triệu đến 03 tỷ năm 2026

Lịch khai thuế hộ kinh doanh trên 500 triệu đến 03 tỷ năm 2026
Thuế GTGT Khai thuế theo Quý.

Hạn nộp tờ khai và nộp thuế: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu của quý sau.

Cụ thể như sau:

– Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý I/2026: Ngày 30/4/2026 (nhưng do trùng lịch nghỉ lễ nên sẽ dời đến ngày 04/5/2026).

– Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý II/2026: Ngày 31/7/2026.

– Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý III/2026: Ngày 31/10/2026.

– Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý IV/2026: Ngày 31/01/2027.

Thuế TNCN – Trường hợp nộp thuế TNCN theo doanh thu (Tỷ lệ X (Doanh thu – 500 triệu)): Khai thuế theo Quý.

Thời hạn nộp tờ khai, nộp thuế TNCN cùng thời hạn với thời hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT nêu trên.

– Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo lợi nhuận ((Doanh thu – chi phí) X 15%): Tạm nộp thuế TNCN theo quý (cùng thời hạn với khai thuế GTGT) và quyết toán thuế TNCN theo năm.

Hạn nộp tờ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày 31/03/2027.

Số thuế TNCN tạm nộp = 15% X (Doanh thu – chi phí của quý).

(Căn cứ Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

Lịch khai thuế hộ kinh doanh trên 03 tỷ triệu đến 50 tỷ năm 2026

Lịch khai thuế hộ kinh doanh trên 03 tỷ triệu đến 50 tỷ năm 2026
Thuế GTGT Khai thuế theo Quý.

Hạn nộp tờ khai và nộp thuế: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu của quý sau.

Cụ thể như sau:

– Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý I/2026: Ngày 30/4/2026 (nhưng do trùng lịch nghỉ lễ nên sẽ dời đến ngày 04/5/2026).

– Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý II/2026: Ngày 31/7/2026.

– Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý III/2026: Ngày 31/10/2026.

– Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý IV/2026: Ngày 31/01/2027.

Thuế TNCN Thực hiện tạm nộp thuế TNCN theo Quý (cùng thời hạn với khai thuế GTGT)

Số thuế TNCN tạm nộp = 17% X (Doanh thu – chi phí của quý).

Đồng thời, thực hiện quyết toán thuế TNCN theo năm. Hạn nộp tờ khai/nộp thuế TNCN chậm nhất là ngày 31/03/2027.

(Căn cứ Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

 

———————————–

 CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ – KẾ TOÁN – BẢO HIỂM XÃ HỘI ?

 DƯƠNG TRÍ LUẬT – Đồng hành cùng doanh nghiệp, nói KHÔNG với rủi ro pháp lý!
Chúng tôi cung cấp dịch vụ:

 Đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế, BHXH
Kế toán – Thuế – Báo cáo tài chính trọn gói
Đại lý Chữ ký số, hóa đơn điện tử, Con dấu, Bảng hiệu, Bảo hộ độc quyền nhãn hiệu,…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *