Tổng hợp các khoản tiền thai sản, thời gian nghỉ thai sản cho lao động nữ, lao động nam khi sinh con?

Tổng hợp các khoản tiền thai sản, thời gian nghỉ thai sản cho lao động nữ, lao động nam khi sinh con? 1

Chế độ thai sản 2026: Tổng hợp các khoản tiền thai sản, thời gian nghỉ thai sản cho lao động nữ, lao động nam khi sinh con?

Chế độ thai sản 2026 đối với lao động nữ khi sinh con

Lao động nữ khi sinh con sẽ được nhận 4 khoản tiền thai sản bao gồm:

– Tiền hưởng chế độ thai sản

– Mức hưởng dưỡng sức sau sinh của người lao động nữ

– Trợ cấp một lần khi sinh con

– Tiền nghỉ khám thai

(1) Tiền hưởng chế độ thai sản

Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động khi sinh con bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

* Thời gian nghỉ thai sản

Trước 1/7/2026

– Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

– Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Từ 1/7/2026

– Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

=> Tiền thai sản trong thời gian nghỉ sinh của lao động nữ được tính như sau:

Mức hưởng = 100% * Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ * 6 tháng

Ví dụ: Bạn đóng BHXH với mức lương 5 triệu -> tiền thai sản được nhận là 6*5 triệu = 30.000.000 đồng

(2) Mức hưởng dưỡng sức sau sinh của người lao động nữ

Căn cứ theo Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2024 có nêu rõ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản như sau:

Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu

Trường hợp Thời gian nghỉ tối đa Mức hưởng
Lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên 10 ngày 7.020.000 đồng
Lao động nữ sinh con phải phẫu thuật 07 ngày 4.914.000 đồng
Sinh thường 05 ngày 3.510.000 đồng

* Không áp dụng trong trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con

Lưu ý:

* Điều kiện: Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định, lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định trên do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.

(3) Trợ cấp một lần khi sinh con

Căn cứ theo Điều 58 Luật bảo hiểm xã hội 2024 có nêu rõ mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con

Hiện nay, mức lương cơ sở (mức tham chiếu) là 2.340.000

Vậy mức hưởng trợ cấp một lần khi sinh con ở thời điểm hiện tại là 4.680.000 đồng/mỗi con.

(4) Tiền nghỉ khám thai

Căn cứ theo Điều 51, 59 Luật bảo hiểm xã hội 2024 có nêu rõ tiền và thời gian nghỉ khám thai như sau:

* Thời gian nghỉ khám thai

– Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.

– Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

* Mức hưởng

Trợ cấp thai sản một ngày được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.

-> Mức hưởng tiền nghỉ khám thai:

Mức hưởng= 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ khám thai : 24 x số ngày nghỉ/lần khám thai.

Ví dụ: một người có mức lương đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng là 5 triệu đồng/tháng

Tiền khám thai/lần = 100% x 5 triệu đồng : 24 x 1 ngày nghỉ = 208.333 đồng/lần

Nếu nghỉ đủ 5 lần, người này nhận được tiền thai sản là 208.333 * 5 =1.041.665 đồng

Chế độ thai sản 2026 đối với lao động nam khi vợ sinh con

(1) Thời gian và tiền nghỉ thai sản của lao động nam

Căn cứ theo Điều 51, 59 Luật bảo hiểm xã hội 2024 có nêu rõ tiền và thời gian nghỉ thai sản của lao động nam như sau:

* Thời gian nghỉ thai sản

Trước 1/7/2026

Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau:

05 ngày làm việc;

– 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;

– Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;

– Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trên tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Từ 1/7/2026

Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau:

– 05 ngày làm việc;

– 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;

– Trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;

* Mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam

Mức hưởng= 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ khám thai : 24 x số ngày nghỉ/lần khám thai.

(2) Trợ cấp một lần khi vợ sinh con

Lao động nữ sinh con nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 Luật bảo hiểm xã hội 2024 mà người chồng có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật bảo hiểm xã hội 2024 thì người chồng được trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con

Hiện nay, mức lương cơ sở (mức tham chiếu) là 2.340.000

Vậy mức hưởng trợ cấp một lần khi sinh con ở thời điểm hiện tại của lao động nam là 4.680.000 đồng/mỗi con.

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội như thế nào?

Căn cứ tại Điều 5 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:

– Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

– Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.

– Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

– Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

– Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

– Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng.

Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

– Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

———————————–

 CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ – KẾ TOÁN – BẢO HIỂM XÃ HỘI ?

 DƯƠNG TRÍ LUẬT – Đồng hành cùng doanh nghiệp, nói KHÔNG với rủi ro pháp lý!
Chúng tôi cung cấp dịch vụ:

 Đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế, BHXH
Kế toán – Thuế – Báo cáo tài chính trọn gói
Đại lý Chữ ký số, hóa đơn điện tử, Con dấu, Bảng hiệu, Bảo hộ độc quyền nhãn hiệu,…

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *