10 Điều Cần Lưu Ý Khi Cho Thuê Bất Động Sản Năm 2026

10 Điều Cần Lưu Ý Khi Cho Thuê Bất Động Sản Năm 2026 1

  1. Phân biệt cho thuê bất động sản, cho thuê tài sản và dịch vụ lưu trú
  • Cho thuê bất động sản gồm: nhà ở, đất đai, mặt bằng, kho bãi, nhà xưởng, cửa hàng, văn phòng…
  • Cho thuê tài sản gồm: ô tô, xe máy, máy móc, thiết bị, tàu thuyền, trang phục…
  • Dịch vụ lưu trú gồm: khách sạn, nhà nghỉ, homestay, villa và các dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác.

2. Cho thuê bất động sản phải chịu những loại thuế nào?

  • Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống: không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
  • Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm:
    • Thuế GTGT = Doanh thu × 5%.
    • Thuế TNCN = (Doanh thu – 1 tỷ đồng) × 5%.

3. Khi nào phải kê khai và nộp thuế?

  • Khi phát sinh hoạt động cho thuê, phải thực hiện kê khai thuế.
  • Chỉ phát sinh nghĩa vụ nộp thuế khi doanh thu cho thuê vượt mức 1 tỷ đồng/năm.

4. Chưa có mã số thuế kinh doanh có được kê khai không?

Câu trả lời là . Hiện nay, cá nhân cho thuê bất động sản vẫn có thể thực hiện kê khai bằng mã số thuế cá nhân và không bắt buộc phải có mã số thuế kinh doanh.

5. Có nhiều bất động sản cho thuê thì kê khai thế nào?

  • Tổng mức doanh thu được giảm trừ khi tính thuế TNCN tối đa là 1 tỷ đồng/năm.
  • Mức giảm trừ này có thể được phân bổ cho một hoặc nhiều hợp đồng thuê.
  • Nếu một hợp đồng chưa sử dụng hết mức giảm trừ, phần còn lại có thể chuyển sang hợp đồng khác.

6. Vừa kinh doanh vừa cho thuê bất động sản có được giảm trừ riêng không?

Được.

  • Hoạt động kinh doanh được áp dụng ngưỡng miễn thuế riêng theo quy định.
  • Hoạt động cho thuê bất động sản được áp dụng mức giảm trừ 1 tỷ đồng riêng cho doanh thu từ hoạt động cho thuê.

7. Trường hợp bên thuê khai thay, nộp thay thuế

Nếu có thỏa thuận trong hợp đồng, bên thuê có thể thực hiện việc khai và nộp thuế thay cho chủ nhà.

Hợp đồng cần ghi rõ:

  • Nội dung khai thay, nộp thay.
  • Số tiền được khấu trừ khi tính thuế TNCN.
  • Cách phân bổ phần giảm trừ nếu có nhiều hợp đồng thuê.

8. Kê khai thuế cho thuê bất động sản như thế nào?

Người cho thuê có thể thực hiện:

  • Kê khai trực tuyến qua Cổng Dịch vụ Thuế điện tử.
  • Kê khai thông qua ứng dụng eTax Mobile.

Hồ sơ kê khai gồm:

  • Tờ khai thuế.
  • Phụ lục bảng kê.
  • Thông báo tài khoản hoặc ví điện tử liên quan.

9. Thời hạn kê khai thuế

Cá nhân có thể lựa chọn:

Kê khai 2 lần/năm

  • Lần 1: Chậm nhất ngày 31/7.
  • Lần 2: Chậm nhất ngày 31/01 năm sau.

Kê khai 1 lần/năm

  • Chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo.

Đối với trường hợp khai thay, thời hạn thực hiện theo thời điểm thanh toán tiền thuê.

10. Hợp đồng ký trước năm 2026 có được áp dụng quy định mới không?

Có, nếu đáp ứng các điều kiện:

  • Hợp đồng được ký trước ngày 01/01/2026.
  • Đến thời điểm quy định mới có hiệu lực vẫn còn thời hạn thuê từ 6 tháng trở lên.

Khi đó:

  • Được áp dụng ngưỡng doanh thu mới là 1 tỷ đồng/năm.
  • Nếu đã nộp thuế trước đó thì được xem xét hoàn thuế hoặc bù trừ theo quy định.

———————————–

CẦN HỖ TRỢ PHÁP LÝ – KẾ TOÁN – BẢO HIỂM XÃ HỘI ?

DƯƠNG TRÍ LUẬT – Đồng hành cùng doanh nghiệp, nói KHÔNG với rủi ro pháp lý!
Chúng tôi cung cấp dịch vụ:

Đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế, BHXH
Kế toán – Thuế – Báo cáo tài chính trọn gói
Đại lý Chữ ký số, hóa đơn điện tử, Con dấu, Bảng hiệu, Bảo hộ độc quyền nhãn hiệu,…

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *