QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH 1

Ngày 05/08/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, góp phần hệ thống hóa các quy định về thông báo doanh thu, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế và các thủ tục quản lý thuế liên quan.

  1. Quy định về thông báo địa điểm kinh doanh.

Theo Văn bản hợp nhất, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư. Trên cơ sở thông báo của người nộp thuế, cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD theo quy định.

  1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, bao gồm cả trường hợp mới ra kinh doanh, thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD. Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.

Bên cạnh đó, quy định về việc thông báo số tài khoản, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm.

  1. Quy định về hoàn thuế nộp thừa.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa là Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.

Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, phân loại và giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định.

———————————–

DƯƠNG TRÍ LUẬT – Đồng hành cùng doanh nghiệp

Chúng tôi cung cấp dịch vụ:

Đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế, BHXH

Kế toán – Thuế – Báo cáo tài chính trọn gói

Đại lý Chữ ký số, hóa đơn điện tử, Con dấu, Bảng hiệu, Bảo hộ độc quyền nhãn hiệu,…

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *