Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Căn cứ theo Điều 58 Nghị định 145/2020/ND-CP có nêu rõ thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương bao gồm:
(1) Nghỉ giữa giờ
(2). Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.
(3). Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.
(4) Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.
(5) Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.
(6) Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo khoản 5 Điều 61 Bộ Luật Lao động 2019
(7). Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 Bộ Luật Lao động 2019
(8). Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.
(9). Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
Trường hợp nghỉ hưởng nguyên lương dành cho lao động nữ
Căn cứ Điều 137 Bộ Luật Lao động 2019 và Điều 58 Nghị định 145/2020/ND-CP có nêu rõ các trường hợp nghỉ hưởng nguyên lương dành cho lao động nữ:
(1) Lao động nữ trong thời gian hành kinh có quyền được nghỉ mỗi ngày 30 phút tính vào thời giờ làm việc
(2) Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút
(3) Giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày với lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai
Trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương
Căn cứ theo Điều 115 Bộ Luật Lao động 2019 có nêu rõ trường hợp nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương như sau:
| Trường hợp | Số ngày nghỉ |
| Kết hôn | nghỉ 03 ngày |
| Con đẻ, con nuôi kết hôn | nghỉ 01 ngày |
| Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết | nghỉ 03 ngày. |
Nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương
Căn cứ theo Điều 113 Bộ Luật Lao động 2019 có nêu rõ người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
| Trường hợp | Số ngày nghỉ |
| Người làm công việc trong điều kiện bình thường | 12 ngày làm việc |
| Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; | 14 ngày làm việc |
| Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. | 16 ngày làm việc |
Lưu ý: Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
———————————–
DƯƠNG TRÍ LUẬT – Đồng hành cùng doanh nghiệp
Chúng tôi cung cấp dịch vụ:
- Đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế, BHXH
- Kế toán – Thuế – Báo cáo tài chính trọn gói
- Đại lý Chữ ký số, hóa đơn điện tử, Con dấu, Bảng hiệu, Bảo hộ độc quyền nhãn hiệu,…

