Doanh nghiệp phải nộp những loại thuế nào? Mức đóng cụ thể ra sao?
Nộp thuế là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp đối với Nhà nước, nhằm góp phần tăng nguồn thu ngân sách, bảo đảm duy trì các hoạt động xã hội và thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.
Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng nắm rõ doanh nghiệp phải đóng những loại thuế nào, mức thuế bao nhiêu và cách thực hiện ra sao cho đúng quy định.
Để giúp quý doanh nghiệp hiểu rõ hơn, DƯƠNG TRÍ LUẬT xin gửi đến bài viết tư vấn thuế tổng hợp dưới đây.
1. Các loại thuế mà doanh nghiệp thường phải đóng ̣theo quy định mới nhất từ ngày 01/01/2026
1.1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế GTGT là thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Hiểu đơn giản, đây là loại thuế được cộng vào giá bán, người tiêu dùng là người chịu thuế, còn doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp thay vào ngân sách nhà nước.
Tiếp tục được giảm thuế GTGT đến hết 31/12/2026
Doanh nghiệp mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
1.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Công thức tính thuế TNCN 2026 từ hoạt động kinh doanh đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
| Trường hợp | Căn cứ tính thuế | Thuế suất TNCN (%) | Công thức tính thuế TNCN 2026 |
| Xác định được chi phí
(Bắt buộc đối với nhóm doanh thu từ 03 tỷ trở lên) |
Doanh thu dưới 03 tỷ | 15% | (Doanh thu – chi phí) x 15% |
| Doanh thu từ 03 – 50 tỷ | 17% | (Doanh thu – chi phí) x 17% | |
| Doanh thu trên 50 tỷ | 20% | (Doanh thu – chi phí) x 20% | |
| Không xác định được chi phí
(Chỉ áp dụng với nhóm doanh thu dưới 3 tỷ) |
Phân phối, cung cấp hàng hoá | 0,5% | (Doanh thu – 500 triệu) x 0,5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% | (Doanh thu – 500 triệu) x 1,5% | |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% | (Doanh thu – 500 triệu) x 2% | |
| Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% | (Doanh thu – 500 triệu) x 5% | |
| Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú | 5% | (Doanh thu – 500 triệu) x 5% | |
| Các ngành còn lại | 1% | (Doanh thu – 500 triệu) x 1% |
1.3. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là thuế gián thu, áp dụng đối với hàng hóa được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, bao gồm:
Xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quanNhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
Doanh nghiệp chỉ phát sinh nghĩa vụ thuế khi có hoạt động xuất nhập khẩu.
1.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu, áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ mang tính chất đặc biệt hoặc xa xỉ.
Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế là đơn vị nộp thuế
Người tiêu dùng là người chịu thuế cuối cùng, do thuế được cộng vào giá bán
Ngoài các loại thuế trên, tùy theo lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp còn có thể phải nộp thêm:
thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường,…
2. Dịch vụ tư vấn thuế của DƯƠNG TRÍ LUẬT
Các dịch vụ tư vấn thuế tại DƯƠNG TRÍ LUẬT
DƯƠNG TRÍ LUẬT cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện trọn gói các thủ tục thuế, bao gồm:
-
Mở mã số thuế, cập nhật thông tin đăng ký thuế
-
Thực hiện báo cáo thuế tháng, quý cho doanh nghiệp
-
Thực hiện quyết toán thuế
-
Quyết toán nghĩa vụ thuế khi giải thể doanh nghiệp
-
Tư vấn luật thuế và hải quan
-
Tư vấn các loại thuế liên quan đến xuất khẩu – nhập khẩu
