Thủ tục thành lập công ty

Để hiện thực hóa ước mơ khởi nghiệp, bước đầu tiên và mang tính nền tảng chính là thành lập công ty/doanh nghiệp. Việc thành lập doanh nghiệp không chỉ giúp chủ thể kinh doanh xây dựng cơ cấu tổ chức, quy tụ đội ngũ nhân sự có cùng định hướng, mà còn tạo điều kiện để quản lý và tối ưu ngân sách, xây dựng chiến lược phát triển, tầm nhìn dài hạn cũng như kêu gọi vốn từ các tổ chức, đơn vị hỗ trợ khởi nghiệp.

Vậy, điều kiện để thành lập công ty là gì? Trình tự, thủ tục thực hiện ra sao? Những nội dung này sẽ được làm rõ trong bài viết dưới đây.

Những lưu ý quan trọng khi thành lập công ty/doanh nghiệp:

1. Xác định loại hình doanh nghiệp

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp là yếu tố tiền đề và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thành lập công ty. Thông thường, việc xác định loại hình doanh nghiệp sẽ căn cứ vào các yếu tố như: số lượng thành viên sáng lập, hình thức huy động vốn và định hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, hiện nay có các loại hình doanh nghiệp phổ biến sau:

a. Công ty trách nhiệm hữu hạn

Đây là loại hình công ty được thành lập phổ biến nhất tại Việt Nam và được chia thành 2 loại đó là:

– Công ty TNHH một thành viên;

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên (tối đa là 50 thành viên).

Chủ sở hữu hoặc các thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi phần vốn đã góp.

b. Công ty cổ phần

Là loại hình doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người góp vốn được gọi là cổ đông.

Công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 cổ đông và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

c. Công ty hợp danh

Phải có ít nhất 02 cá nhân đứng ra thành lập và cùng kinh doanh dưới một tên chung. Cá nhân sáng lập được gọi là thành viên hợp danh. Ngoài thành viên hợp danh, công ty có thể thêm thành viên góp vốn.

d. Doanh nghiệp tư nhân

Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Do đó quý khách hàng cần dựa vào nhu cầu thực tế của mình để lựa chọn loại hình cho phù hợp.

2. Hướng dẫn đặt tên khi thành lập công ty

Tên doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng, không chỉ được sử dụng trong các giao dịch pháp lý mà còn gắn liền với thương hiệu và hình ảnh doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.

Việc đặt tên công ty nhìn chung không quá phức tạp, tuy nhiên để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật thì không phải ai cũng nắm rõ.

a. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp

Tên tiếng Việt của công ty bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

– Loại hình doanh nghiệp

Là loại hình mà chúng ta đã xác định ở bước trên. Thường được viết là “Công ty trách nhiệm hữu hạn”, “Công ty cổ phần”, “Công ty hợp danh”, “Doanh nghiệp tư nhân”. Ngoài ra có thể viết tắt như: Công ty TNHH, Công ty CP, Công ty HD, DNTN.

– Tên riêng

Được đặt bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

b. Tên nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

Ngoài tên tiếng Việt nêu trên thì chúng ta còn được đặt tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt khi thành lập công ty. Nhưng tên này sẽ được in lên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty.

– Tên nước ngoài

Là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Phần lớn các công ty ở Việt Nam khi thành lập sẽ sử dụng tiếng Anh làm tên nước ngoài.

– Tên viết tắt

Được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài do bạn lựa chọn.

c. Những lưu ý khi đặt tên cho công ty

– Thứ nhất tên công ty không được phép trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.

– Thứ hai không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp.

– Thứ ba không được dùng các từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

3. Lựa chon trụ sở, vốn điều lệ khi thành lập công ty

a. Trụ sở công ty

Trụ sở chính của doanh nghiệp phải được đặt trên lãnh thổ Việt Nam. Là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Ngoài ra vấn đề mà rất nhiều khách hàng quan tâm khi thực hiện thủ tục thành lập công ty đó là có được phép sử dụng căn hộ chung cư để làm trụ sở doanh nghiệp không?

Theo quy định của luật thì đối với các chung cư dùng để ở sẽ không được phép làm trụ sở công ty. Trừ trường hợp chung cư hỗn hợp vừa có chức năng để ở vừa có chức năng dùng để kinh doanh như cho thuê văn phòng, siêu thị… thì vẫn được phép dùng làm trụ sở để thành lập công ty.

b. Vốn điều lệ

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các cá nhân, tổ chức góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty. Việc xác định vốn điều lệ cần căn cứ vào quy mô hoạt động, ngành nghề kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp.

Một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện sẽ có quy định riêng về mức vốn điều lệ tối thiểu. Ví dụ, đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, vốn điều lệ không được thấp hơn 20 tỷ đồng.

HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY:

  1. Giấy đề nghị (theo mẫu, tùy thuộc vào loại hình đăng ký)
  2. Điều lệ công ty
  3. Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), Danh sách cổ đông (đối với công ty Cổ phần)
  4. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của Doanh nghiệp

Trình tự thủ tục thành lập công ty/doanh nghiệp

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và tư vấn thành lập công ty

Sau khi tiếp nhận thông tin từ khách hàng, DƯƠNG TRÍ LUẬT tiến hành tư vấn về loại hình doanh nghiệp, tên công ty, vốn điều lệ, trụ sở, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của công ty…phù hợp với yêu cầu của từng quý khách hàng.

Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị những hồ sơ cần thiết như  căn cước công dân, hộ chiếu đối với cá nhân hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức.

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty

Ngay sau khi khách hàng đồng ý với phương án tư vấn của DƯƠNG TRÍ LUẬT. Chúng tôi sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ và gửi hồ sơ qua zalo/email cho khách hàng xác nhận thông tin và hướng dẫn ký hồ sơ cho quý khách hàng.

Bước 3: Nộp hồ sơ và nhận kết quả thành lập công ty

DƯƠNG TRÍ LUẬT sẽ thay mặt khách hàng nộp hồ sơ qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nhân viên của chúng tôi sẽ theo dõi và bổ sung hồ sơ kịp thời (nếu có).

Liên hệ Sở Kế hoạch và Đầu tư để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho khách hàng (BẢN ĐIỆN TỬ)

Bước 4: Khắc con dấu cho công ty

Ngay khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chúng tôi sẽ liên hệ với các tổ chức khắc dấu để tiến hành khắc dấu cho quý khách hàng.

Hiện nay theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì doanh nghiệp tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung.

Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp ban hành. Doanh nghiệp không phải đăng thông báo mẫu dấu trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp như trước đây.

Bước 5: Bàn giao kết quả thành lập công ty cho khách hàng

Sau khi hoàn tất xong thủ tục thành lập công ty, Luật Gia Long sẽ bàn giao cho khách hàng bao gồm: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (BẢN ĐIỆN TỬ), con dấu, điều lệ, danh sách thành viên, công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp và tư vấn những thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp.

 

 

 

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *