Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

 

Đăng ký hộ kinh doanh

Đăng ký hộ kinh doanh là thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp phường/Xã, áp dụng đối với cá nhân hoặc hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh quy mô nhỏ lẻ. Trường hợp quý khách hàng đang có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh nhưng chưa nắm rõ trình tự, thủ tục thực hiện, có thể tham khảo nội dung hướng dẫn chi tiết dưới đây của Dương Trí Luật.

Mục lục bài viết

  • Hộ kinh doanh là gì?

  • Những lưu ý khi đăng ký hộ kinh doanh

  • Những ai có quyền thành lập hộ kinh doanh?

  • Thành phần hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

  • Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

  • Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình

  • Dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh của Dương Trí Luật

Hộ kinh doanh là gì?

1. Khái niệm hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

Trường hợp hộ gia đình có nhiều thành viên cùng tham gia hoạt động kinh doanh thì phải ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh, đồng thời là chủ hộ kinh doanh.

2. Các trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh

  • Hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làm muối;

  • Cá nhân buôn bán rong, bán quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ hoặc làm dịch vụ có thu nhập thấp.

Lưu ý: Trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định pháp luật.

Những lưu ý khi đăng ký hộ kinh doanh

1. Đặt tên hộ kinh doanh

a) Cấu trúc tên hộ kinh doanh gồm hai thành tố:

  • “Hộ kinh doanh”;

  • Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W và có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

b) Những điều cấm khi đặt tên hộ kinh doanh

  • Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục;

  • Không sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” trong tên hộ kinh doanh;

  • Tên hộ kinh doanh không được trùng với tên hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cùng cấp huyện.

2. Ngành, nghề kinh doanh

Ngành, nghề kinh doanh được ghi rõ trong Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được hoạt động sau khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định và phải duy trì các điều kiện đó trong suốt quá trình kinh doanh.

3. Địa điểm kinh doanh

Địa điểm kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động sản xuất, buôn bán. Hộ kinh doanh có thể hoạt động tại nhiều địa điểm nhưng phải lựa chọn một địa điểm làm trụ sở chính.

Đối với các địa điểm kinh doanh khác, hộ kinh doanh phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế và cơ quan quản lý thị trường có thẩm quyền.

Những ai có quyền thành lập hộ kinh doanh?

Cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự, được quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp sau:

  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù, bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc bị Tòa án cấm hành nghề.

Mỗi cá nhân hoặc hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc và không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ trường hợp được sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại).

Thành phần hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình (nếu có);

  • Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh (trường hợp nhiều thành viên cùng đăng ký);

  • Bản sao văn bản ủy quyền cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh (nếu có).

Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp chỉ có một cá nhân đăng ký hộ kinh doanh thì không cần biên bản họp và văn bản ủy quyền.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ được nộp:

  • Trực tiếp tại Bộ phận một cửa của UBND cấp Phường/Xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh; hoặc

  • Trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Dịch vụ công

Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận

Nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo thời gian ghi trên giấy hẹn và thực hiện kê khai thuế ban đầu tại cơ quan thuế quản lý.

Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình

  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính theo quy định;

  • Đại diện hộ kinh doanh tham gia tố tụng, giải quyết tranh chấp tại Tòa án, Trọng tài;

  • Có thể thuê người quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản;

  • Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản đối với hoạt động kinh doanh của hộ;

  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Dịch vụ đăng ký hộ kinh doanh của Dương Trí Luật

A. VỀ GIẤY PHÉP

  1. GIẤY PHÉP HỘ KINH DOANH (Phí 1.500.000, thời gian ra giấy phép từ 5-7 ngày)

Giấy tờ cần cung cấp để soạn Hồ sơ:

  • Tên Hộ Kinh doanh
  • Địa chỉ cửa hàng
  • Vốn điều lệ
  • Ngành nghề kinh doanh
  • Số điện thoại đăng kí
  • Căn cước công dân trên VneID của chủ HKD (Mỗi người chỉ được đứng tên 1 HKD duy nhất)
  • 2 bản sao y công chứng CCCD

B. VỀ KẾ TOÁN – THUẾ

  1. Đăng kí thuế

Kê khai thuế ban đầu:

– Đăng kí tài khoản thuế điện tử (Cá nhân lên làm việc với thuế để được cấp ID và Pass đăng nhập)

– Đăng kí phương pháp kê khai theo quý

– Đăng kí hóa đơn điện tử ( Theo phương pháp kê khai).

– Đăng kí tài khoản ngân hàng cho Hộ kinh doanh

Thực hiện kê khai và làm sổ sách

– Kê khai thuế GTGT và TNCN theo quý

– Làm sổ sách kế toán theo tháng

Cần cung cấp các hồ sơ như sau:

+ Hóa đơn bán ra

+ Hóa đơn mua vào

+ Sao kê ngân hàng

+ Hợp đồng mua vào, bán ra

+ Bảng lương và CCCD của Người lao động

Tiêu chí

Nhóm 1

Doanh thu ≤ 500 triệu

Nhóm 2

500 triệu < DT ≤ 3 tỷ

Nhóm 3

Doanh thu > 3 tỷ

Thuế GTGT Không phải nộp – Theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu)

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

– Tự nguyện đăng ký áp dụng pp khấu trừ nếu đủ điều kiện

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

– Bắt buộc áp dụng khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế TNCN Không phải nộp Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Hoặc Tính trên thu nhập tính thuế x 15%

(Thu nhập tính thuế = Doanh thu – chi phí hợp lý)

Tính trên thu nhập tính thuế x 17%

(Thu nhập tính thuế = Doanh thu – chi phí hợp lý)

Trách nhiệm kê khai doanh thu Kê khai 2 lần/năm (đầu/ giữa năm và cuối năm) để xác định nghĩa vụ thuế Kê khai theo quý (4 lần/năm) + quyết toán năm Kê khai theo tháng (nếu có doanh thu năm trên 50 tỷ) hoặc quý, quyết toán năm
Hóa đơn Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã (trong giao dịch với người tiêu dùng) Bắt buộc dùng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền nếu DT > 1 tỷ và có hoạt động kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng; Bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền
Sổ kế toán Ghi chép đơn giản (được hỗ trợ phần mềm đơn giản miễn phí) Sổ kế toán đơn giản, phần mềm miễn phí Bắt buộc theo chế độ kế toán của DN siêu nhỏ hoặc DN vừa
Tài khoản ngân hàng Không bắt buộc Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh
Chuyển đổi pp tính thuế Không áp dụng Nếu DT > 3 tỷ trong 2 năm liên tục → áp dụng như nhóm 3 từ năm sau Áp dụng như DN. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ kỳ đầu tiên
Kinh doanh qua nền tảng TMĐT Nếu sàn có chức năng thanh toán:

– Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

– Nếu DT cuối năm < 500tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

– Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

– Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

– Nếu DT cuối năm < 500tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

– Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Nếu sàn có chức năng thanh toán:

– Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

– Nếu DT cuối năm < 500tr được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

– Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Hỗ trợ từ cơ quan nhà nước – Miễn phí phần mềm kế toán

– Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

– Tư vấn pháp lý

– Miễn phí phần mềm kế toán

– Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

– Tư vấn pháp lý

– Miễn phí phần mềm kế toán

– Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

– Tư vấn pháp lý

– Khuyến khích chuyển đổi sang doanh nghiệp để hưởng ưu đãi theo Nghị quyết 68 & 198

 

 

TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU THEO TỪNG NGÀNH NGHỀ

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1. Phân phối, cung cấp hàng hóa
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán; (Mới bổ sung)

1% 0,5%
– Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

0,5%
2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
– Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

– Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

– Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

5% 2%
– Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

2%
– Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5% 5%
– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

5%
3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

– Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

3% 1,5%
– Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

1,5%
4. Hoạt động kinh doanh khác
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;  

2%

 

1%

– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

 

Dương Trí Luật cam kết cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, đúng pháp luật và tiết kiệm tối đa thời gian cho khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *