Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, một số dự án đầu tư và lĩnh vực ngành nghề đặc thù sẽ được hưởng ưu đãi về miễn, giảm thuế TNDN. Cụ thể như sau:
1. Miễn thuế tối đa 4 năm, giảm 50% thuế tối đa 9 năm tiếp theo
Theo khoản 1 Điều 14, áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp thuộc khoản 1 Điều 13, bao gồm:
a) Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các trường hợp sau:
- Dự án đầu tư mới tại các địa bàn và ngành nghề ưu đãi theo điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 12;
- Dự án đầu tư quy định tại điểm e, g, h khoản 2 Điều 12;
- Dự án đầu tư mới tại địa bàn ưu đãi thuế theo điểm a khoản 3 Điều 12;
- Dự án đầu tư mới tại:
- Khu công nghệ cao,
- Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
- Khu công nghệ số tập trung,
- Khu kinh tế thuộc địa bàn ưu đãi thuế theo điểm a, b khoản 3 Điều 12.
Lưu ý: Đối với dự án đầu tư tại khu kinh tế có vị trí nằm trên cả địa bàn ưu đãi thuế và không ưu đãi thuế, Chính phủ sẽ quy định cụ thể về cách xác định ưu đãi.
b) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa như:
- Giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
- Giám định tư pháp tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định).
Trường hợp không thuộc địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì chỉ được:
- Miễn thuế tối đa 04 năm;
- Giảm 50% thuế tối đa 05 năm tiếp theo.
2. Miễn thuế tối đa 2 năm, giảm 50% thuế tối đa 4 năm tiếp theo
Theo khoản 2 Điều 14, áp dụng cho thu nhập thuộc khoản 4 Điều 13, gồm:
a) Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi:
- Sản xuất thép cao cấp, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
- Sản xuất thiết bị phục vụ sản xuất trong nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;
- Sản xuất thiết bị tưới tiêu, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;
- Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản phẩm công nghệ số;
- Đầu tư kinh doanh:
- Cơ sở kỹ thuật hỗ trợ DNNVV;
- Cơ sở ươm tạo DNNVV;
- Khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (theo Luật Hỗ trợ DNNVV 2017).
b) Dự án đầu tư mới tại:
- Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
- Khu kinh tế không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn.
3. Cách xác định thời điểm miễn, giảm thuế TNDN
Căn cứ theo khoản 4 Điều 14, thời gian miễn, giảm thuế được xác định như sau:
- Tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư.
- Trường hợp không phát sinh thu nhập trong 03 năm đầu kể từ năm có doanh thu thì thời gian miễn, giảm thuế bắt đầu từ năm thứ 4.
Trường hợp có Giấy chứng nhận/Giấy xác nhận ưu đãi:
- Nếu được cấp sau thời điểm có thu nhập: miễn, giảm thuế tính từ năm cấp giấy;
- Nếu năm cấp giấy chưa có thu nhập: tính từ năm đầu tiên có thu nhập;
- Nếu không có thu nhập trong 03 năm kể từ năm cấp giấy: tính từ năm thứ 4 sau năm cấp giấy.
📌 Căn cứ pháp lý: Điều 12, 13, 14 – Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025.
————————————-
Cần hỗ trợ pháp lý hoặc tư vấn chuyên sâu về báo cáo điều tra doanh nghiệp?
📩 Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn nhanh chóng và chính xác.
💼 DƯƠNG TRÍ LUẬT – Đồng hành cùng doanh nghiệp, nói KHÔNG với rủi ro pháp lý!
Chúng tôi cung cấp:
📌 Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế
📌 Tư vấn pháp lý – hỗ trợ kê khai thuế, kế toán trọn gói
📌 Đại diện làm việc với Cơ quan thuế và các Sở ban ngành

